Lương cơ bản Nhật Bản 2026: bảng 47 tỉnh, TTS nhận bao nhiêu?
Thông tin cập nhật ngày 31/10/2026.
Lương cơ bản Nhật Bản (lương tối thiểu theo vùng, 地域別最低賃金) năm tài khóa 2026 tăng bình quân 56 yên, lên 1.177 yên/giờ. Mức cao nhất là Tokyo 1.280 yên/giờ, thấp nhất là Miyazaki 1.085 yên/giờ. Mỗi tỉnh áp dụng từ một ngày riêng, trải từ 01/10 đến 02/12/2026, và mức này giữ nguyên tới đợt điều chỉnh kế tiếp (thường vào mùa thu 2027). Với thực tập sinh và lao động kỹ năng đặc định làm đủ giờ (khoảng 168 giờ/tháng), lương cơ bản tối thiểu vì vậy khoảng 182.000–215.000 yên/tháng trước thuế và bảo hiểm, tùy tỉnh. Bài này có bảng đủ 47 tỉnh, cách tự quy lương tháng ra lương giờ để kiểm tra đơn hàng, và những khoản không được tính vào lương tối thiểu.
| Áp dụng cho | Mọi người lao động tại Nhật, không phân biệt quốc tịch: thực tập sinh, kỹ năng đặc định, kỹ sư, du học sinh làm thêm |
| Bình quân cả nước | 1.177 yên/giờ (năm trước 1.121, +56) |
| Cao nhất / thấp nhất | Tokyo 1.280 · Kanagawa 1.279 · Osaka 1.231 / Miyazaki 1.085 |
| Ngày áp dụng | Theo từng tỉnh, 01/10 – 02/12/2026; tới 30/10/2026 còn 10 tỉnh chưa tăng |
| Lương tháng tối thiểu (168 giờ) | Khoảng 182.280 yên (Miyazaki) – 215.040 yên (Tokyo), chưa trừ khoản nào |
| Quy đổi tham khảo | Khoảng 28,8 – 34,0 triệu đồng/tháng (giá mua yên Vietcombank 157,90 đồng, 30/10/2026) |
| Điều dễ hiểu sai nhất | Con số “lương 18 man” quen thuộc nay thấp hơn mức luật ở cả 47 tỉnh nếu làm đủ khoảng 168 giờ/tháng |
Mục lục
- Bảng lương cơ bản Nhật Bản 2026 theo 47 tỉnh
- Đổi lương giờ ra lương tháng: thực tập sinh nhận bao nhiêu
- Ai được áp dụng: TTS, kỹ năng đặc định, du học sinh
- 10 tỉnh chưa tới ngày tăng
- Lương 18 man còn đúng luật không?
- Khoản nào không được tính vào lương tối thiểu
- Cách tự kiểm tra và nơi hỏi khi bị trả thấp
- Câu hỏi thường gặp
Bảng lương cơ bản Nhật Bản 2026 theo 47 tỉnh
Nhật Bản không có một mức lương tối thiểu chung cho cả nước. Mỗi tỉnh (都道府県) có hội đồng tiền lương riêng đề xuất mức mới dựa trên “mức chuẩn” của Hội đồng Trung ương, rồi Cục Lao động tỉnh quyết định và công bố ngày áp dụng. Năm nay mức chuẩn là +56 yên; theo Bộ Y tế – Lao động – Phúc lợi (MHLW), 33 tỉnh tăng cao hơn mức chuẩn và mức tăng dao động từ 54 đến 65 yên. Đây là mức tăng lớn thứ hai kể từ khi có cơ chế mức chuẩn (1978), chỉ sau mức +66 yên năm trước.
Bảng dưới lấy từ phụ lục thông cáo MHLW ngày 03/09/2026. Cột cuối là con số tự tính: lương giờ × 168 giờ (8 giờ × 21 ngày) để bạn hình dung lương tháng — số giờ thật trong hợp đồng của bạn có thể khác.
| Tỉnh | Mức mới (yên/giờ) | Mức cũ | Tăng | Ngày áp dụng | Ước tính 168 giờ/tháng (yên) |
|---|---|---|---|---|---|
| Hokkaido (北海道) | 1.131 | 1.075 | +56 | 01/10/2026 | 190.008 |
| Aomori (青森) | 1.090 | 1.029 | +61 | 29/10/2026 | 183.120 |
| Iwate (岩手) | 1.090 | 1.031 | +59 | 01/12/2026 (chưa tới ngày tăng) | 183.120 |
| Miyagi (宮城) | 1.098 | 1.038 | +60 | 01/10/2026 | 184.464 |
| Akita (秋田) | 1.090 | 1.031 | +59 | 14/10/2026 | 183.120 |
| Yamagata (山形) | 1.092 | 1.032 | +60 | 30/10/2026 | 183.456 |
| Fukushima (福島) | 1.094 | 1.033 | +61 | 16/10/2026 | 183.792 |
| Ibaraki (茨城) | 1.136 | 1.074 | +62 | 18/10/2026 | 190.848 |
| Tochigi (栃木) | 1.125 | 1.068 | +57 | 01/10/2026 | 189.000 |
| Gunma (群馬) | 1.120 | 1.063 | +57 | 03/10/2026 | 188.160 |
| Saitama (埼玉) | 1.196 | 1.141 | +55 | 01/10/2026 | 200.928 |
| Chiba (千葉) | 1.195 | 1.140 | +55 | 01/10/2026 | 200.760 |
| Tokyo (東京) | 1.280 | 1.226 | +54 | 01/10/2026 | 215.040 |
| Kanagawa (神奈川) | 1.279 | 1.225 | +54 | 01/10/2026 | 214.872 |
| Niigata (新潟) | 1.108 | 1.050 | +58 | 01/10/2026 | 186.144 |
| Toyama (富山) | 1.119 | 1.062 | +57 | 01/10/2026 | 187.992 |
| Ishikawa (石川) | 1.113 | 1.054 | +59 | 03/10/2026 | 186.984 |
| Fukui (福井) | 1.112 | 1.053 | +59 | 04/10/2026 | 186.816 |
| Yamanashi (山梨) | 1.113 | 1.052 | +61 | 01/11/2026 (chưa tới ngày tăng) | 186.984 |
| Nagano (長野) | 1.117 | 1.061 | +56 | 02/10/2026 | 187.656 |
| Gifu (岐阜) | 1.121 | 1.065 | +56 | 01/10/2026 | 188.328 |
| Shizuoka (静岡) | 1.154 | 1.097 | +57 | 15/10/2026 | 193.872 |
| Aichi (愛知) | 1.195 | 1.140 | +55 | 01/10/2026 | 200.760 |
| Mie (三重) | 1.143 | 1.087 | +56 | 01/10/2026 | 192.024 |
| Shiga (滋賀) | 1.136 | 1.080 | +56 | 03/10/2026 | 190.848 |
| Kyoto (京都) | 1.180 | 1.122 | +58 | 16/11/2026 (chưa tới ngày tăng) | 198.240 |
| Osaka (大阪) | 1.231 | 1.177 | +54 | 01/10/2026 | 206.808 |
| Hyogo (兵庫) | 1.172 | 1.116 | +56 | 01/10/2026 | 196.896 |
| Nara (奈良) | 1.107 | 1.051 | +56 | 04/10/2026 | 185.976 |
| Wakayama (和歌山) | 1.101 | 1.045 | +56 | 03/10/2026 | 184.968 |
| Tottori (鳥取) | 1.090 | 1.030 | +60 | 03/10/2026 | 183.120 |
| Shimane (島根) | 1.092 | 1.033 | +59 | 10/10/2026 | 183.456 |
| Okayama (岡山) | 1.104 | 1.047 | +57 | 02/10/2026 | 185.472 |
| Hiroshima (広島) | 1.141 | 1.085 | +56 | 11/10/2026 | 191.688 |
| Yamaguchi (山口) | 1.101 | 1.043 | +58 | 08/10/2026 | 184.968 |
| Tokushima (徳島) | 1.103 | 1.046 | +57 | 01/11/2026 (chưa tới ngày tăng) | 185.304 |
| Kagawa (香川) | 1.092 | 1.036 | +56 | 01/10/2026 | 183.456 |
| Ehime (愛媛) | 1.093 | 1.033 | +60 | 01/11/2026 (chưa tới ngày tăng) | 183.624 |
| Kochi (高知) | 1.086 | 1.023 | +63 | 29/10/2026 | 182.448 |
| Fukuoka (福岡) | 1.114 | 1.057 | +57 | 04/10/2026 | 187.152 |
| Saga (佐賀) | 1.095 | 1.030 | +65 | 15/11/2026 (chưa tới ngày tăng) | 183.960 |
| Nagasaki (長崎) | 1.087 | 1.031 | +56 | 02/11/2026 (chưa tới ngày tăng) | 182.616 |
| Kumamoto (熊本) | 1.092 | 1.034 | +58 | 01/12/2026 (chưa tới ngày tăng) | 183.456 |
| Oita (大分) | 1.096 | 1.035 | +61 | 01/11/2026 (chưa tới ngày tăng) | 184.128 |
| Miyazaki (宮崎) | 1.085 | 1.023 | +62 | 24/10/2026 | 182.280 |
| Kagoshima (鹿児島) | 1.090 | 1.026 | +64 | 25/10/2026 | 183.120 |
| Okinawa (沖縄) | 1.086 | 1.023 | +63 | 02/12/2026 (chưa tới ngày tăng) | 182.448 |
| Bình quân cả nước | 1.177 | 1.121 | +56 | — | 197.736 |
Một điểm đáng để ý: khoảng cách giữa tỉnh cao nhất và thấp nhất đang thu hẹp. Tỉ lệ thấp nhất/cao nhất lên 84,8% (năm trước 83,4%), vì các tỉnh lương thấp như Saga (+65), Kagoshima (+64), Kochi và Okinawa (+63) tăng mạnh hơn Tokyo, Kanagawa, Osaka (+54). Nói cách khác, chênh lệch giữa “đơn Tokyo” và “đơn tỉnh lẻ” nay chỉ còn chưa tới 200 yên/giờ.
Đổi lương giờ ra lương tháng: thực tập sinh nhận bao nhiêu
Hợp đồng của thực tập sinh và lao động kỹ năng đặc định thường ghi lương theo tháng (月給), nhưng luật lương tối thiểu tính theo giờ. Muốn biết lương tháng tối thiểu, nhân mức giờ của tỉnh với số giờ làm theo quy định trong tháng (所定労働時間). Với 8 giờ/ngày, khoảng 21 ngày/tháng (168 giờ):
| Ví dụ | Lương giờ | Lương cơ bản 168 giờ | Quy đổi tham khảo |
|---|---|---|---|
| Tokyo | 1.280 yên | 215.040 yên | ≈ 34,0 triệu đồng |
| Osaka | 1.231 yên | 206.808 yên | ≈ 32,7 triệu đồng |
| Aichi | 1.195 yên | 200.760 yên | ≈ 31,7 triệu đồng |
| Kumamoto (từ 01/12/2026) | 1.092 yên | 183.456 yên | ≈ 29,0 triệu đồng |
| Miyazaki | 1.085 yên | 182.280 yên | ≈ 28,8 triệu đồng |
Quy đổi theo giá mua yên của Vietcombank sáng 30/10/2026 (157,90 đồng/yên) — tức giá ngân hàng mua yên khi bạn gửi tiền về. Tỷ giá yên đổi liên tục, nên chỉ xem đây là con số tham khảo.
Đây là lương cơ bản trước khấu trừ. Số tiền về tay thấp hơn đáng kể vì bị trừ bảo hiểm xã hội (y tế, hưu trí, thất nghiệp), thuế thu nhập, thuế cư trú (thường bắt đầu trừ từ năm thứ hai), và tiền nhà, điện nước nếu công ty cung cấp. Ngược lại, tăng ca được cộng thêm: luật lao động Nhật quy định làm ngoài giờ trả ít nhất 125% lương giờ, làm đêm (22h–5h) cộng thêm 25%, làm ngày nghỉ theo luật 135%. Ví dụ ở Tokyo, 20 giờ tăng ca × 1.600 yên = 32.000 yên, nâng tổng lên khoảng 247.000 yên (≈ 39 triệu đồng) trước khấu trừ.
Vì vậy khi so đơn hàng, hãy tách riêng ba con số: lương cơ bản, tăng ca dự kiến (không được bảo đảm), và các khoản khấu trừ. Con số “thu nhập 35–40 triệu” thường đã gộp tăng ca.
Ai được áp dụng: TTS, kỹ năng đặc định, du học sinh
Lương tối thiểu theo vùng áp dụng cho mọi người lao động làm việc tại Nhật, kể cả bán thời gian, làm thêm, thời vụ, và không phân biệt quốc tịch hay loại visa. Mức áp dụng là mức của tỉnh nơi bạn làm việc, không phải tỉnh đặt trụ sở công ty.
- Thực tập sinh kỹ năng: được trả ít nhất bằng lương tối thiểu tỉnh nơi làm việc, và theo quy định chương trình còn phải ngang người Nhật làm cùng công việc. Chế độ Dục thành việc làm (育成就労) thay thế từ 2027 cũng không thay đổi nghĩa vụ này.
- Kỹ năng đặc định (SSW, tokutei): điều kiện tư cách lưu trú yêu cầu lương bằng hoặc cao hơn người Nhật làm cùng việc — lương tối thiểu chỉ là sàn thấp nhất. Xem thêm 19 ngành kỹ năng đặc định và điều kiện.
- Kỹ sư (技術・人文知識・国際業務): thường cao hơn hẳn mức sàn; xem visa kỹ sư Nhật Bản.
- Du học sinh làm thêm: cũng được trả ít nhất mức tối thiểu của tỉnh, trong giới hạn 28 giờ/tuần. Ở Tokyo, làm kín 28 giờ mỗi tuần được khoảng 155.000 yên/tháng trước khấu trừ — chi tiết trong bài du học Nhật Bản: COE, hồ sơ và chi phí.
Ngoài lương tối thiểu theo vùng, một số ngành ở một số tỉnh còn có lương tối thiểu theo ngành (特定最低賃金), thường cao hơn. Nếu cả hai cùng áp dụng, chủ phải trả mức cao hơn.
Đọc tiếp:
- Chi phí đi lao động Nhật Bản: mức trần và khoản bị cấm thu
- Thi kỹ năng đặc định tại Việt Nam: ngành, lệ phí, cách đăng ký
- Đi lao động Nhật Bản theo diện kỹ năng đặc định
10 tỉnh chưa tới ngày tăng
Vì mỗi tỉnh áp dụng từ một ngày riêng, tính đến hết 30/10/2026 vẫn còn 10 tỉnh đang dùng mức cũ. Nếu bạn hoặc người thân làm việc ở các tỉnh này, phiếu lương của tháng có ngày áp dụng sẽ là tháng đầu tiên phải phản ánh mức mới (tính theo giờ làm từ ngày đó):
- Yamanashi: 1.052 → 1.113 yên/giờ từ 01/11/2026
- Tokushima: 1.046 → 1.103 yên/giờ từ 01/11/2026
- Ehime: 1.033 → 1.093 yên/giờ từ 01/11/2026
- Oita: 1.035 → 1.096 yên/giờ từ 01/11/2026
- Nagasaki: 1.031 → 1.087 yên/giờ từ 02/11/2026
- Saga: 1.030 → 1.095 yên/giờ từ 15/11/2026
- Kyoto: 1.122 → 1.180 yên/giờ từ 16/11/2026
- Iwate: 1.031 → 1.090 yên/giờ từ 01/12/2026
- Kumamoto: 1.034 → 1.092 yên/giờ từ 01/12/2026
- Okinawa: 1.023 → 1.086 yên/giờ từ 02/12/2026
Ngày trên là ngày dự kiến trong bảng của MHLW lúc công bố mức mới; ngày chính thức do Cục Lao động từng tỉnh quyết định sau thủ tục nhận ý kiến phản đối, và có thể lệch. Nên kiểm lại trên trang Cục Lao động tỉnh nơi làm việc.
Lương 18 man còn đúng luật không?
Nhiều năm nay, “lương cơ bản 16–18 man” (160.000–180.000 yên) là con số quen thuộc trong quảng cáo đơn hàng thực tập sinh. Con số này hình thành khi lương tối thiểu còn quanh 900–1.000 yên/giờ. Từ mùa thu 2026 thì phép tính đã khác.
⚠ Cái giá của việc so đơn hàng bằng “lương tháng” cũ
Nếu bạn từng đọc kinh nghiệm đi Nhật vài năm trước, rất có thể bạn đang dùng mốc “18 man là đơn ổn”. Lấy 180.000 yên chia cho 168 giờ chỉ được khoảng 1.071 yên/giờ — thấp hơn mức tối thiểu của cả 47 tỉnh (thấp nhất 1.085 yên). Với 173 giờ/tháng thì còn khoảng 1.040 yên/giờ. Chỉ khi hợp đồng ghi ít giờ hơn (ví dụ 160 giờ, tương đương 1.125 yên/giờ) thì mức 18 man mới còn hợp lệ ở một số tỉnh lương thấp, và vẫn thấp hơn mức của Tokyo, Osaka, Aichi, Saitama, Chiba, Kanagawa, Hyogo, Kyoto, Shizuoka, Hiroshima, Mie, Ibaraki, Shiga…
Người giữ mốc cũ sẽ chọn đơn, vay tiền và nộp phí dựa trên một con số tháng mà không quy về giờ. Việc đó không bảo vệ được họ, vì luật Nhật so theo giờ và theo tỉnh, không so theo “mức thị trường”. Đơn hàng ghi lương tháng thấp hơn mức giờ × số giờ quy định là dấu hiệu hợp đồng chưa cập nhật hoặc tính sai — và nếu chỉ phát hiện khi đã sang Nhật, thực tập sinh khó tự chuyển chỗ làm, trong khi khoản phí đã nộp ở Việt Nam không lấy lại được.
Lưu ý ngược lại: phần lương thấp hơn mức tối thiểu trong hợp đồng không có hiệu lực theo Luật Lương tối thiểu — chủ vẫn phải trả theo mức luật kể cả khi hợp đồng ký từ trước, và trả thiếu có thể bị phạt tới 500.000 yên. Nghĩa là quyền của bạn không mất; điều cần là biết mà đòi.
Khoản nào không được tính vào lương tối thiểu
Khi so lương với mức tối thiểu, Nhật chỉ tính tiền lương trả định kỳ cho giờ làm quy định. Các khoản sau không được cộng vào để “đủ” mức tối thiểu:
- Tiền tăng ca, làm đêm, làm ngày nghỉ (phần phụ cấp ngoài giờ)
- Thưởng và các khoản trả theo kỳ dài hơn một tháng
- Khoản trả bất thường (ví dụ tiền mừng, tiền trợ cấp đột xuất)
- Phụ cấp chuyên cần (精皆勤手当), phụ cấp đi lại (通勤手当), phụ cấp gia đình (家族手当)
Ngược lại, các khoản bị trừ (bảo hiểm, thuế, tiền nhà, điện nước) không làm lương trở nên “dưới mức tối thiểu” — việc so sánh làm trên lương trước khấu trừ. Đây là lý do có người nhận về tay ít hơn hẳn con số tối thiểu mà công ty vẫn đúng luật. Điều cần kiểm là khoản trừ tiền nhà, điện nước có được thỏa thuận bằng văn bản từ trước và hợp lý hay không; khoản trừ ngoài thuế và bảo hiểm phải có thỏa thuận lao động – quản lý theo Luật Tiêu chuẩn lao động.
Về phía Việt Nam, các khoản thu trước khi đi cũng có trần và có khoản bị cấm thu — xem chi phí đi lao động Nhật Bản.
Cách tự kiểm tra và nơi hỏi khi bị trả thấp
- Xác định tỉnh nơi làm việc (nơi bạn thực sự làm, không phải nơi công ty phái cử đặt trụ sở) và tra mức trong bảng trên.
- Lấy lương cơ bản tháng chia cho số giờ quy định trong tháng (ghi trong hợp đồng hoặc nội quy). Nếu hợp đồng chỉ ghi giờ/ngày và ngày nghỉ/năm, tính số giờ/năm rồi chia 12.
- So với mức tỉnh. Nếu thấp hơn, kiểm xem ngày áp dụng đã qua chưa (10 tỉnh còn chờ tới 11–12/2026).
- Giữ phiếu lương (給与明細) mỗi tháng, đặc biệt tháng đầu sau ngày áp dụng mức mới.
- Hỏi bằng tiếng Việt: Đường dây điều kiện lao động 労働条件相談ほっとライン 0120-531-406 (miễn phí; tiếng Việt vào thứ Ba, thứ Tư, thứ Sáu – Chủ nhật), hoặc Đường dây tư vấn cho lao động nước ngoài 0570-001-706 (tiếng Việt). Lịch có thể thay đổi — kiểm trên trang MHLW trước khi gọi. Thực tập sinh còn có thể liên hệ Cơ quan Thực tập sinh kỹ năng (OTIT) hoặc nghiệp đoàn quản lý.
Ở Việt Nam, trước khi ký hợp đồng, hãy đề nghị công ty phái cử ghi rõ tỉnh làm việc và số giờ làm quy định mỗi tháng. Hai thông tin này đủ để bạn tự tính đơn có đạt mức luật hay không.
Câu hỏi thường gặp
Lương cơ bản Nhật Bản 2026 là bao nhiêu?
Bình quân cả nước 1.177 yên/giờ, theo từng tỉnh từ 1.085 yên (Miyazaki) đến 1.280 yên (Tokyo). Làm đủ khoảng 168 giờ/tháng, lương cơ bản tối thiểu khoảng 182.000–215.000 yên trước khấu trừ. Mức này dùng tới đợt điều chỉnh mùa thu 2027.
Thực tập sinh ở Nhật thực nhận bao nhiêu?
Phụ thuộc tỉnh, số giờ, tăng ca và khấu trừ. Lương cơ bản tối thiểu khoảng 28,8–34 triệu đồng/tháng trước thuế, bảo hiểm và tiền nhà; tăng ca được trả ít nhất 125%. Hãy xin bảng lương mẫu có đủ các khoản trừ trước khi ký.
Lương tối thiểu tăng thì công ty có tự tăng cho tôi không?
Có nghĩa vụ phải tăng từ ngày áp dụng ở tỉnh nơi bạn làm, kể cả khi hợp đồng ký trước đó ghi mức thấp hơn. Phần hợp đồng thấp hơn mức luật không có hiệu lực. Nếu phiếu lương tháng sau ngày áp dụng chưa thay đổi, hãy hỏi công ty hoặc gọi đường dây tư vấn tiếng Việt.
Đi Tokyo hay tỉnh lẻ có lợi hơn?
Tokyo cao hơn Miyazaki 195 yên/giờ (khoảng 33.000 yên/tháng với 168 giờ), nhưng tiền nhà và sinh hoạt ở Tokyo cũng cao hơn. Thu nhập thực tế phụ thuộc nhiều vào tăng ca và khoản trừ tiền nhà hơn là chênh lệch lương tối thiểu.
Lương tối thiểu Nhật so với Hàn Quốc, Đài Loan thế nào?
Hàn Quốc áp dụng một mức chung toàn quốc 10.700 won/giờ từ 01/01/2027 (xem lương cơ bản Hàn Quốc cho lao động E-9); Đài Loan 205 Đài tệ/giờ, 30.900 Đài tệ/tháng từ 01/01/2027 (xem lương cơ bản Đài Loan). Nhật khác ở chỗ mỗi tỉnh một mức và một ngày áp dụng.
Bài liên quan
- Kỹ năng đặc định Nhật Bản: 19 ngành nghề và điều kiện
- Chi phí đi lao động Nhật Bản: mức trần và khoản bị cấm thu
- Đi lao động Nhật Bản theo diện kỹ năng đặc định
- Thi kỹ năng đặc định tại Việt Nam
- Visa kỹ sư Nhật Bản: điều kiện, hồ sơ, chuyển việc
- Du học Nhật Bản: COE, hồ sơ visa và chi phí năm đầu
- Hướng dẫn xin visa Nhật Bản
Nguồn và lưu ý
- MHLW, 令和8年度最低賃金額答申 (03/09/2026): mhlw.go.jp/stf/newpage_75950.html và phụ lục bảng 47 tỉnh 001745621.pdf
- MHLW, danh sách đường dây tư vấn đa ngôn ngữ cho lao động nước ngoài: 001708139.pdf
- Tỷ giá: giá mua yên Vietcombank 30/10/2026 (157,90 đồng/yên), chỉ để tham khảo.
Mức lương và ngày áp dụng cuối cùng do Cục Lao động từng tỉnh công bố; hãy kiểm lại trên trang Cục Lao động tỉnh nơi làm việc trước khi dựa vào con số để ký hợp đồng. Bài viết mang tính thông tin tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý hay thông báo chính thức của cơ quan quản lý. Theo dõi chuyên mục Visa Nhật Bản để cập nhật mức lương tối thiểu 2027 khi được công bố.