Chi phí đi lao động Nhật Bản 2026: mức trần và khoản bị cấm thu
Thông tin cập nhật ngày 24/09/2026.
“Đi Nhật hết bao nhiêu tiền?” là câu hỏi đầu tiên của hầu hết người lao động, và cũng là chỗ dễ bị thu sai nhất. Không có một con số chung cho mọi người, nhưng pháp luật Việt Nam và Nhật Bản đặt ra mức trần và danh sách khoản bị cấm thu. Biết các quy định này, bạn có thể tự tính được mức tối đa hợp pháp và nhận ra ngay khoản nào đang bị thu sai.
Tóm tắt nhanh
| Khoản | Quy định |
|---|---|
| Tiền dịch vụ (trần chung) | Không quá 1 tháng lương theo hợp đồng cho mỗi 12 tháng làm việc; hợp đồng từ 36 tháng trở lên không quá 3 tháng lương |
| Tiền dịch vụ kỹ năng đặc định đã hoàn thành thực tập sinh | 0 đồng |
| Tiền dịch vụ thực tập sinh số 3 không đổi đơn vị phái cử | 0 đồng |
| Tiền môi giới | Doanh nghiệp dịch vụ phải tự chi trả toàn bộ, không được thu lại từ người lao động |
| Tiền đặt cọc, tiền bảo đảm | Bị cấm với thực tập sinh và kỹ năng đặc định theo quy định của Nhật |
| Chi phí hỗ trợ kỹ năng đặc định | Doanh nghiệp Nhật chịu, không được chuyển cho người lao động |
| Căn cứ | Luật số 69/2020/QH14, Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH và các thông tư sửa đổi |
1. Tiền dịch vụ: khoản duy nhất có thể thu, và có trần
Tiền dịch vụ là khoản doanh nghiệp phái cử Việt Nam được thu để trả cho công việc tuyển chọn, làm thủ tục và quản lý người lao động. Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Luật số 69/2020/QH14, hiệu lực từ 01/01/2022) quy định mức trần:
- Không quá 1 tháng tiền lương theo hợp đồng cho mỗi 12 tháng làm việc
- Hợp đồng từ 36 tháng trở lên: tổng không quá 3 tháng tiền lương
- Gia hạn hợp đồng: không quá 0,5 tháng tiền lương cho mỗi 12 tháng gia hạn
“Tiền lương” ở đây là lương theo hợp đồng, không tính tiền làm thêm giờ hay các khoản thưởng. Với một số trường hợp cụ thể của thị trường Nhật Bản, thông tư hướng dẫn quy định mức thấp hơn:
| Trường hợp | Mức trần tiền dịch vụ |
|---|---|
| Thực tập sinh kỹ năng số 3 không thay đổi doanh nghiệp phái cử | 0 đồng |
| Kỹ năng đặc định đã hoàn thành chương trình thực tập sinh | 0 đồng |
| Các trường hợp khác | Theo trần chung của Luật hoặc mức riêng tại phụ lục thông tư |
Lưu ý quan trọng: Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH đã được sửa đổi bởi Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH (hiệu lực 15/05/2024) và Thông tư 09/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ (hiệu lực 30/06/2026). Phụ lục mức trần cho từng thị trường có thể đã được điều chỉnh qua các lần sửa đổi. Trước khi ký hợp đồng, hãy yêu cầu doanh nghiệp nêu rõ căn cứ pháp lý của mức tiền dịch vụ họ thu và đối chiếu với văn bản hiện hành.
Ví dụ tự tính mức trần
Giả sử bạn đi thực tập sinh theo hợp đồng 3 năm, lương cơ bản theo hợp đồng 180.000 yên/tháng:
- Trần tiền dịch vụ theo Luật: 3 tháng x 180.000 = 540.000 yên
- Quy đổi tham khảo (khoảng 175 đồng/yên): khoảng 94,5 triệu đồng
Đây là mức tối đa theo trần chung, không phải mức bắt buộc. Nếu phụ lục thông tư hiện hành quy định mức thấp hơn cho trường hợp của bạn, mức thấp hơn được áp dụng. Nếu tổng số tiền bạn được yêu cầu đóng cho “dịch vụ” vượt xa con số tự tính, hãy hỏi lý do từng khoản bằng văn bản.
2. Tiền môi giới: người lao động không phải trả
Luật số 69/2020/QH14 quy định doanh nghiệp dịch vụ phải chi trả toàn bộ thù lao theo hợp đồng môi giới. Doanh nghiệp không được thu lại khoản này từ người lao động dưới bất kỳ tên gọi nào.
Thực tế, khoản môi giới thường bị “gộp” vào các khoản khác: phí giới thiệu đơn hàng, phí cảm ơn nghiệp đoàn, phí tiếp khách. Khi thấy những tên gọi này trong bảng kê chi phí, đó là dấu hiệu tiền môi giới đang bị chuyển sang người lao động.
3. Tiền đặt cọc: phía Nhật cấm
Luật Việt Nam cho phép doanh nghiệp thỏa thuận ký quỹ hoặc bảo lãnh với người lao động trong một số trường hợp. Tuy nhiên quy định của Nhật Bản cấm việc người lao động hoặc người thân bị thu tiền bảo đảm, bị quản lý tài sản, hoặc phải ký hợp đồng phạt vi phạm (ví dụ phạt nếu bỏ trốn) với cả thực tập sinh kỹ năng và kỹ năng đặc định.
Đây không chỉ là quyền lợi của bạn mà còn là điều kiện xét hồ sơ phía Nhật. Hồ sơ có dấu hiệu thu tiền bảo đảm có thể ảnh hưởng tới việc cấp tư cách lưu trú. Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam cũng nêu rõ việc thu tiền đặt cọc với bất kỳ lý do nào là vi phạm pháp luật của cả hai nước.
4. Các khoản chi hợp lệ do người lao động tự trả
Ngoài tiền dịch vụ, người lao động thường tự chi cho các khoản sau. Đây là chi phí thực tế, trả cho đơn vị cung cấp, không phải trả cho doanh nghiệp phái cử:
- Làm hộ chiếu, lý lịch tư pháp
- Khám sức khỏe tại cơ sở được chỉ định
- Lệ phí thi tiếng Nhật (JLPT hoặc JFT-Basic) và thi kỹ năng nghề với diện kỹ năng đặc định
- Chi phí ăn ở trong thời gian học tập trung trước khi xuất cảnh
- Đóng góp Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định
Với chi phí đào tạo tiếng Nhật và bồi dưỡng nghề, quy định hướng dẫn yêu cầu phía Nhật chi trả một phần theo mức tối thiểu cho doanh nghiệp phái cử. Hãy hỏi doanh nghiệp phần chi phí đào tạo nào do phía Nhật đã trả, để tránh bị thu hai lần.
5. Các khoản phía Nhật phải chịu với kỹ năng đặc định
- Chi phí thực hiện kế hoạch hỗ trợ (đón tại sân bay, hỗ trợ tìm nhà, hướng dẫn sinh hoạt, tư vấn) do doanh nghiệp tiếp nhận hoặc tổ chức hỗ trợ đăng ký chịu, không được thu từ người lao động.
- Vé về nước khi kết thúc hợp đồng: nếu người lao động không tự chi trả được, doanh nghiệp tiếp nhận phải chịu.
- Tiền thuê nhà do công ty bố trí: được khấu trừ vào lương, nhưng phải hợp lý và được người lao động đồng ý bằng văn bản; không được thu cao bất thường so với giá thực tế.
6. Đi theo chương trình nhà nước: chi phí thấp hơn nhiều
Chương trình IM Japan do Trung tâm Lao động ngoài nước (thuộc Bộ Nội vụ) triển khai là chương trình phi lợi nhuận. Người lao động được đào tạo và phía Nhật chi trả phần lớn chi phí. Chỉ tiêu có hạn và yêu cầu tuyển chọn chặt, nhưng đây là lựa chọn nên cân nhắc đầu tiên nếu bạn đủ điều kiện. Thông tin tuyển chọn chỉ lấy từ trang chính thức của Trung tâm Lao động ngoài nước, không có “suất” bán qua trung gian.
Bảng kiểm tra trước khi đóng tiền
- Doanh nghiệp có giấy phép không? Tra cứu danh sách doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Đã có hợp đồng bằng văn bản chưa? Doanh nghiệp chỉ được thu tiền dịch vụ sau khi ký hợp đồng đưa người lao động đi làm việc, trong đó ghi rõ mức thu.
- Có biên lai cho từng khoản không? Mọi khoản đóng cho doanh nghiệp đều phải có chứng từ.
- Tổng tiền dịch vụ có vượt trần tự tính không? Dùng công thức ở mục 1.
- Có khoản nào mang tên đặt cọc, bảo đảm, phạt bỏ trốn không? Nếu có, đó là khoản trái quy định của Nhật.
- Có khoản “môi giới”, “giới thiệu”, “cảm ơn” không? Người lao động không phải trả tiền môi giới.
Về nước sớm thì có được hoàn tiền không?
Theo quy định, nếu người lao động phải về nước trước hạn không do lỗi của mình, doanh nghiệp dịch vụ phải hoàn trả tiền dịch vụ tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng. Nếu về nước do lỗi của người lao động, như tự ý bỏ trốn, quyền lợi này có thể mất và còn bị xử phạt. Chi tiết mức phạt với lao động ở lại trái phép, xem bài Lao động Việt ở lại nước ngoài trái phép bị phạt tới 100 triệu.
Câu hỏi thường gặp
Đi Nhật diện thực tập sinh tối đa được thu bao nhiêu?
Theo trần chung của Luật số 69/2020/QH14: hợp đồng 3 năm không quá 3 tháng lương cơ bản theo hợp đồng. Mức cụ thể cho từng trường hợp có thể thấp hơn theo phụ lục thông tư hiện hành, nên cần đối chiếu.
Đi kỹ năng đặc định có phải đóng tiền dịch vụ không?
Nếu bạn đã hoàn thành chương trình thực tập sinh và chuyển sang kỹ năng đặc định, mức trần tiền dịch vụ là 0 đồng. Người đi kỹ năng đặc định lần đầu từ Việt Nam áp dụng trần theo Luật hoặc phụ lục thông tư.
Doanh nghiệp đòi đặt cọc 50 triệu để giữ đơn hàng có đúng không?
Không. Quy định của Nhật cấm thu tiền bảo đảm với thực tập sinh và kỹ năng đặc định, và hồ sơ có khoản này có thể gặp vấn đề khi xét tư cách lưu trú.
Tiền học tiếng Nhật có tính vào tiền dịch vụ không?
Chi phí đào tạo là khoản riêng. Phía Nhật có nghĩa vụ chi trả một phần chi phí đào tạo cho doanh nghiệp phái cử theo mức tối thiểu quy định. Hãy yêu cầu bảng kê tách bạch học phí, tiền ăn ở và tiền dịch vụ.
Tôi đã đóng quá mức trần thì làm gì?
Giữ toàn bộ biên lai, hợp đồng, tin nhắn. Có thể phản ánh tới Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ Nội vụ) hoặc cơ quan quản lý lao động địa phương. Nếu đang ở Nhật, có thể liên hệ Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản hoặc tổ chức hỗ trợ thực tập sinh phía Nhật.
Kiểm tra tại nguồn chính thức
- Cục Quản lý lao động ngoài nước: dolab.gov.vn
- Trung tâm Lao động ngoài nước: colab.gov.vn
- Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam, trang mức trần phí thực tập kỹ năng: vn.emb-japan.go.jp
- Văn bản pháp luật: Luật số 69/2020/QH14, Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH, Thông tư 02/2024/TT-BLĐTBXH, Thông tư 09/2026/TT-BNV
Bài viết mang tính thông tin tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý hay thông báo chính thức của cơ quan quản lý.
Bài liên quan
- Kỹ năng đặc định Nhật Bản: 19 ngành nghề và điều kiện 2026
- Đi lao động Nhật Bản: kỹ năng đặc định và mốc đổi luật 2027
- Visa kỹ sư Nhật Bản 2026: điều kiện, hồ sơ, gia hạn, chuyển việc
- Đi lao động Đài Loan: ngành nghề, chi phí và mức trần phí
- Đi lao động Hàn Quốc theo EPS: điều kiện, chi phí, quy trình
Điểm cần nhớ: tiền dịch vụ là khoản duy nhất doanh nghiệp phái cử được thu và có trần theo luật. Tiền môi giới người lao động không phải trả, tiền đặt cọc bị phía Nhật cấm. Tự tính mức trần trước khi đến gặp doanh nghiệp là cách đơn giản nhất để không bị thu sai.